Theo các quy tắc Medigap liên bang, 'Thời kỳ Đăng ký Mở Medigap' cho người ghi danh Medicare Part B là gì?
Giải thích
Thời kỳ Đăng ký Mở Medigap liên bang theo 42 U.S.C. §1395ss là một cửa sổ MỘT LẦN kéo dài 6 tháng bắt đầu vào ngày đầu tiên của tháng mà người thụ hưởng cả 65 tuổi trở lên VÀ đã ghi danh vào Medicare Part B. Trong cửa sổ này, các công ty bảo hiểm phải phát hành BẤT KỲ kế hoạch Medigap nào mà họ cung cấp trong tiểu bang trên cơ sở phát hành đảm bảo, không có thẩm định y tế và không có phụ phí cho các điều kiện có sẵn (tuân theo các quy tắc nhìn lại kiểu HIPAA hạn chế). Sau khi cửa sổ này đóng lại, các giao dịch mua Medigap trong tương lai nói chung phải chịu thẩm định y tế trừ khi có 'kích hoạt' phát hành đảm bảo của liên bang hoặc tiểu bang áp dụng (ví dụ, mất bảo hiểm của người sử dụng lao động). California chồng lớp một Quy tắc Sinh nhật cụ thể của tiểu bang theo §10192.11 cho phép chuyển đổi hàng năm với quyền lợi bằng hoặc thấp hơn mà không cần thẩm định. Các phương án A, D và B bịa đặt các cửa sổ khác.
Trích dẫn luật: 42 U.S.C. §1395ss (Medigap open enrollment); California Insurance Code §10192.11 (birthday rule)Luyện miễn phí toàn bộ 716 câu hỏi — không cần đăng ký.
Own the complete California Life & Health Insurance Producer Exam guide — PDF + EPUB, $19.99 →
Câu hỏi liên quan cùng chủ đề
- Một kế hoạch Point-of-Service (POS) được phân biệt TỐT NHẤT với một HMO thuần túy bởi đặc điểm nào sau đây?
- Đối với năm 2026, để trở thành một Kế hoạch Sức khỏe với Khấu trừ Cao (HDHP) đủ điều kiện cho HSA, kế hoạch phải có ÍT NHẤT mức khấu trừ hàng năm tối thiểu và KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ giới hạn chi tiêu tối đa, cả hai đều do IRS đặt ra hàng năm. Phát biểu nào sau đây CHÍNH XÁC nhất?
- Một người thụ hưởng Medicare bước sang tuổi 65 vào năm 2026 (mới đủ điều kiện) đang so sánh các Kế hoạch Bổ sung Medicare tiêu chuẩn. Phát biểu nào về Kế hoạch F so với Kế hoạch G là đúng?
- In a disability income policy, the 'elimination period' refers to:
- In a major medical plan, 'coinsurance' most accurately describes:
- The term 'morbidity' as used by health insurers refers to:
Cập nhật gần nhất: · quy trình kiểm tra